Bảng giá cước vận chuyển hàng hoá | Cụ thể chi tiết từng giá một

Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa

Có phải bạn đang tìm kiếm về Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa từ Sài Gòn đi các tỉnh khu vực Miền Trung, Miền Bắc bằng xe tải thùng mui bạt ?

Vậy là bạn đang tìm đúng bài viết rồi đó.

Ở bài viết này, chúng tôi sẽ liệt kê cũng như chỉ bạn cách tính giá cước của tất cả các loại hàng hóa cần vận chuyển, cụ thể nhất đó là Miền Trung và Miền Bắc của nước ta.

Bạn biết không ?

Với 3 tiêu chí Nhanh chóng trong giao nhận, An toàn trong vận chuyển & Chi phí luôn thấp nhất khi bạn gửi hàng tại Vận Tải Nhật Hồng của chúng tôi đây. Có thể nói tiêu chí thứ 3 là Chi phí thấp sẽ được mọi người quan tâm nhiều nhất.

Vậy câu hỏi đặt ra trong bạn là "Làm sao để có Chi phí thấp cho lô hàng cần vận chuyển nhưng vẫn đáp ứng được hai tiêu chí trên Nhanh chóng lẫn An toàn ?"

Đó là có phải là vấn đề lớn nhất mà bạn đang quan tâm lúc này !

Vậy thì còn chần chừ gì nữa mà không chịu xem chi tiết ở dưới để hiểu rõ hơn.

Nào chúng ta cùng bắt đầu phân tích về Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa bằng xe tải nào.

BẢNG GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA 

BẰNG XE TẢI THÙNG MUI BẠT

(Áp dụng 01/01/2018 đến 31/12/2018)

Nhằm giúp bạn hiểu rõ hơn về Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ bên Vận Tải Nhật Hồng, chúng tôi xin đưa ra các ký hiệu và thuật ngữ chung áp dụng tại bảng giá cước vận chuyển hàng hóa này như sau:

TỈNH: dùng để chỉ những tỉnh mà bạn sẽ dự định vận chuyển hàng hóa đến đó.

KHU VỰC: dùng để chỉ những địa danh lớn mà hầu hết là các Thành phố, Thị xã hoặc Thị trấn của TỈNH như là Thành phố Quy Nhơn, Bình Định

BO HÀNG: dùng để chỉ việc phải giao hàng tận nơi bằng xe tải nhỏ, xe ba gác, xe cẩu do hầu hết là đường cấm xe tải lớn.

HÀNG NẶNG: dùng để chỉ hàng hoá có tải trọng nặng nhưng chiếm diện tích ít trong thùng xe tải lớn theo tỉ lệ cho phép 1T < 3K (tức là 1 Tấn hàng chỉ được phép dưới 3 Khối)

HÀNG KHỐI: dùng để chỉ hàng hoá có tải trọng nhẹ nhưng chiếm diện tích nhiều trong thùng xe tải lớn theo tỉ lệ cho phép 1T > 5K (tức là 1 Tấn hàng thì phải lớn hơn 5 Khối)

CỒN KỀNH: dùng để chỉ hàng hoá vừa tải trọng nặng vừa chiếm diện tích nhiều trong thùng xe tải lớn theo tỉ lệ cho phép 3K < 1T < 5K (tức là 1 Tấn hàng phải trên 3 Khối nhưng nhỏ hơn 5 Khối)

MÁY MÓC: dùng để chỉ hàng hoá có giá trị cao, lên xuống hàng phải dùng xe cẩu, xe nâng, vừa tải trọng nặng vừa chiếm diện tích nhiều trong thùng xe tải lớn theo tỉ lệ cho phép 3K < 1T < 5K (tức là 1 Tấn hàng phải trên 3 Khối nhưng nhỏ hơn 5 Khối)

2 CHÂN - 2 DÍ - 3 CHÂN - 4 CHÂN: dùng để chỉ tên gọi các dòng xe tải hiện thành theo thuật ngữ trong ngành vận tải hàng hoá dựa vào số bánh xe và khả năng chở cho phép theo luật định.

T (Tấn): dùng để chỉ 1T = 1.000kg (dùng cân sẽ đo được)

K (Khối): dùng để chỉ 1K = 1 M3 (dùng thước đo theo chiều dài x chiều rộng x chiều cao, tất cả tính theo mét (m))

Xuất phát từ kho Sài Gòn -> Đồng Nai -> Bình Thuận -> Ninh Thuận -> Khánh Hoà -> Phú Yên -> Bình Định -> Quảng Ngãi -> Quảng Nam -> kho Đà Nẵng -> (từ đây có thể trả hàng dọc đường) Huế -> Quảng Trị -> Quảng Bình -> Hà Tĩnh -> Nghệ An -> Thanh Hóa -> Ninh Bình -> Hà Nam -> kho Hà Nội.

Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa ở khu vực Miền Bắc cụ thể như thế nào ?

Bạn biết đó !

Lịch trình vận chuyển hàng hóa bằng xe tải thùng mui bạt trước giờ đều phải chạy trên tuyến chính là Quốc Lộ 1A trãi dài từ Nam ra Bắc.

Với mỗi tỉnh thành như thế, thì xe tải chúng tôi có thể tập kết hoặc dừng lại chút ít để xuống hàng cho khách nằm trên trục Quốc Lộ 1A này.

Do vậy, thường thì Bảng giá cước vận chuyển xe tải sẽ được tính dựa trên giá cước vận chuyển cho tỉnh thành cuối cùng của trục đường xe chạy từ Nam ra Bắc.

Ví dụ như là lịch trình vận chuyển hàng từ Sài Gòn đi Ninh Bình bằng xe tải thùng mui bạt thì sẽ có khả năng hàng hóa đi Ninh Bình này sẽ được kết hợp chung một xe tải chuyển hàng đi Bắc Ninh hoặc Hải Dương.

Và như thế thì giá cước vận chuyển hàng đi Ninh Bình này sẽ có giá bằng với giá cước vận chuyển hàng đi Hải Dương đó bạn.

Và dưới này, chính là mẫu bảng báo giá cước vận chuyển hàng hóa chi tiết của khu vực Miền Bắc, bạn xem nhé.

Bảng giá cước vận chuyển hàng lẻ hàng nhỏ

Ghi chú:

- Nếu giao hàng vào buổi tối dọc Quốc Lộ 1A mà khách hàng ra nhận thì không tính phí BO HÀNG. Ngược lại, khách hàng không nhận vào buổi tối thì phải lưu kho sẽ phát sinh phí BO HÀNG

- Nếu tải trọng hàng hoá > 7 Tấn (T) hoặc > 20 khối (K), đường không cấm xe tải lớn > 2 CHÂN (> 7T) và khoản cách < 25km thì sẽ không tính phí lấy hàng. Ngược lại sẽ tính phí tuỳ vào vị trí cụ thể.

- Nếu hàng hoá gọn, nặng, chiếm ít diện tích mà tải trọng > 10 Tấn thì giá cước giảm 100/Kg hoặc hàng hóa gọn, nhẹ, bốc lên xuống dễ dàng mà kích thước > 30 Khối thì giá cước giảm 50.000/Khối.

- Chi phí cẩu hàng hóa xuống tại chổ dao động từ 700.000 - 1.000.000/lần và bốc xếp hàng xuống tại chổ dao động từ 100.000/tấn hoặc 300.000 - 400.000/lần

- Áp dụng chi phí BO HÀNG có khoản cách dao động 15km - 25km xung quanh KHU VỰC. Còn vị trí khác xa hơn thì chi phí BO HÀNG sẽ xem xét sau.

- Giá trên chưa bao gồm VAT 10% cũng không bao gồm bảo đảm hàng hóa dễ vỡ như kính thường, kính cường lực, đá hoa cương, gốm sứ,...

Nếu như là bạn đang cần tìm kiếm bài viết nào hướng dẫn về lịch trình xe chạy vận chuyển hàng đi Hà Nội từ Sài Gòn thì chúng tôi nghĩ không bài viết nào cụ thể và rõ ràng hơn ở bài viết Chuyển hàng đi Hà Nội | Hướng dẫn từng bước một này, bạn vào xem sẽ rõ bạn nhé.

lịch trình xe chạy vận chuyển hàng hóa

Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa ở khu vực Miền Trung cụ thể như thế nào ?

Bạn biết không ?

Khu vực ở Miền Trung, chúng tôi có một kho tập kết hàng thường xuyên cũng như có lịch xe chạy từ 2 - 3 chuyến/ngày đến đó.

Cụ thể, đó chính là Đà Nẵng, là trung tâm văn hóa chính trị xã hội của mảnh đất Miền Trung đó bạn.

Do vậy, lịch trình vận chuyển hàng hóa đi Đà Nẵng luôn được kết hợp với nhiều hàng hóa ở những tình thành khác như là Phú Yên, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam chung một xe tải.

Nhưng nếu từ Huế trở ra thì lại không thể nào kết hợp vận chuyển chung hàng với Đà Nẵng mà phải vận chuyển hàng đi Nghệ An hoặc Hà Nội chung xe mà thôi.

Do vậy, bạn phải lưu ý ở bảng giá cước vận chuyển đường bộ của khu vực Miền Trung dưới này sẽ có 2 cách tính giá cước vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ bạn nhé. 

Bảng giá cước vận chuyển hàng lẻ hàng nhỏ

Ghi chú:

- Nếu giao hàng vào buổi tối dọc Quốc Lộ 1A mà khách hàng ra nhận thì không tính phí BO HÀNG. Ngược lại, khách hàng không nhận vào buổi tối thì phải lưu kho sẽ phát sinh phí BO HÀNG

- Nếu tải trọng hàng hoá > 7 Tấn (T) hoặc > 20 khối (K), đường không cấm xe tải lớn > 2 CHÂN (> 7T) và khoản cách < 25km thì sẽ không tính phí lấy hàng. Ngược lại sẽ tính phí tuỳ vào vị trí cụ thể.

- Nếu hàng hoá gọn, nặng, chiếm ít diện tích mà tải trọng > 10 Tấn thì giá cước giảm 100/Kg hoặc hàng hóa gọn, nhẹ, bốc lên xuống dễ dàng mà kích thước > 30 Khối thì giá cước giảm 50.000/Khối.

- Chi phí cẩu hàng hóa xuống tại chổ dao động từ 700.000 - 1.000.000/lần và bốc xếp hàng xuống tại chổ dao động từ 100.000/tấn hoặc 300.000 - 400.000/lần

- Áp dụng chi phí BO HÀNG có khoản cách dao động 15km - 25km xung quanh KHU VỰC. Còn vị trí khác xa hơn thì chi phí BO HÀNG sẽ xem xét sau.

- Giá trên chưa bao gồm VAT 10% cũng không bao gồm bảo đảm hàng hóa dễ vỡ như kính thường, kính cường lực, đá hoa cương, gốm sứ,...

Bảng giá cước vận chuyển hàng lẻ hàng nhỏ

Thật là thiếu sót cũng như bất cẩn nếu như không giới thiệu cho bạn về bài viết Hợp đồng vận chuyển hàng hóa để chính bạn vào xem các nội dung có trong hợp đồng vận chuyển. Cũng như các điều khoản ràng buột như là trách nhiệm giữa hai bên trong quá trình nhận vận chuyển hàng hóa đi đâu của bạn.

Vậy cách tính giá vận chuyển hàng hóa như thế nào cho đúng với bảng giá ở trên ?

Bạn cũng thấy đó, Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa đã có rồi nhưng quan trọng là bạn chọn hình thức vận chuyển hàng hóa như thế nào ?

-> Bạn muốn lô hàng của mình vận chuyển chung với các lô hàng khác thường gọi là hàng ghép ?
-> Hoặc bạn cũng muốn lô hàng của mình sẽ ghép chung với nhiều hàng hóa khác như với điều kiện là tất cả phải về chung một địa điểm gọi là hàng ghép về một điểm ?
-> Hay là bạn muốn chỉ mỗi lô hàng của mình trên một xe tải mà thôi hay gọi là hàng nguyên xe ?

Và chỉ khi nào bạn xác định được ý định vận chuyển hàng hóa của mình thì khi đó bạn mới làm thêm các bước nữa như ở dưới.

- Tên hàng hoá là gì ?
- Số kiện/thùng/cuộn bao nhiêu ?
- Trọng lượng/kiện ra sao ?
- Kích thước hàng như thế nào ?
- Địa chỉ lấy và giao hàng ở đâu ?
- Dự kiến ngày vận chuyển ?
- Phương thức thanh toán ?

Ví dụ: Vào thứ 2 tuần sau bạn có kế hoạch vận chuyển 18 tấn phụ gia keo dán đóng phuy, nặng 200kg/phuy từ Hóc Môn, Hồ Chí Minh đi Yên Mỹ, Hưng Yên thì giá cước chuyển hàng đi Hưng Yên bao nhiêu ?

Và một lưu ý tiếp theo là ở Vận Tải Nhật Hồng, hàng hóa để chúng tôi nhận vận chuyển được chia làm 4 loại cơ bản bạn nhé.

1. HÀNG NẶNG là loại hàng có tải trọng nặng nhưng chiếm diện tích nhỏ trong thùng xe, bốc xếp dễ dàng cụ thể là phuy nhớt 200kg, bao gạo 25kg, canls sơn 25kg, thùng hoá chất 25kg,...

Ví dụ: bạn cần vận chuyển 5 tấn phuy nhớt 200kg/phuy từ KCN Sóng Thần 1, Bình Dương đi KCN Nghi Sơn, Thanh Hóa thì giá chuyển hàng đi Thanh Hóa là 2,300,000/tấn.

2. HÀNG NHẸ là loại hàng có tải trọng nhỏ nhưng chiếm diện tích lớn trong thùng xe, bốc xếp dễ dàng cụ thể là thùng cartoon 1kg, bịt bông gòn 0,1kg, cuộn vải 0,3kg, băng tả lót 0,2kg, nệm lò xo 2kg,...

Ví dụ: bạn cần vận chuyển 40 khối thùng đựng mốc treo quần áo từ Bình Chánh, Hồ Chí Minh đi Cụm CN Kiện Kê, Hà Nam thì giá cước chuyển hàng đi Hà Nam là 450,000/khối.

3. HÀNG CỒNG KỀNH là loại hàng có vừa tải trọng nặng vừa chiếm diện tích thùng xe, bốc xếp khó khăn cụ thể là nội thất gỗ, khung cửa sắt, kiện pallet gỗ, giàn giáo, tủ điện,...

Ví dụ: bạn cần vận chuyển 6 kiện pallet gỗ khoản 6 tấn kích thước 1,2x1,2x1,2 lấy Cảng Cát Lái, Hồ Chí Minh đi Tam Kỳ, Quảng Nam thì phí chuyển hàng đi Quảng Nam là 1,300,000/tấn.

4. HÀNG MÁY MÓC là loại hàng có giá trị cao, lên xuống hàng phải dùng xe nâng, xe cẩu cụ thể là xe xúc lật, xe đào, xe nâng, bình nén khí, máy phát điện, máy công nghiệp,...

Ví dụ: bạn cần vận chuyển 1 xe xúc lật 6 tấn dài 4,5m ngang 2,2m cao 2,4m từ Hóc Môn, Hồ Chí Minh đi KCN Dung Quất, Quảng Ngãi thì chi phí vận chuyển hàng đi Quảng Ngãi là 1,500,000/tấn.

báo giá vận chuyển hàng hóa

Như bạn thấy đấy !

Để hình dung một lô hàng nào đó cụ thể từng chi tiết bằng giọng nói qua Điện thoại là rất khó.

Bởi thế, chúng tôi nghĩ một cách tốt hơn nữa sẽ giúp bạn có giá cước vận chuyển thấp nhất đó chính là hãy gửi hình ảnh thực tế hàng hóa cho chúng tôi qua Zalo, Facebook hoặc Email.

Và thực tế một chuyện nữa mà nhiều người gửi hàng ở chổ chúng tôi hay hỏi là:

"Tôi có so sánh giá cước vận chuyển hàng hóa của bên Vận Tải Nhật Hồng với một đơn vị vận tải khác như là Viettel, Proship, Nasco thì giá cước vận chuyển bên chành xe tải Nhật Hồng lại thấp hơn nhiều. Vì sao thế ?"

Vì bạn là khách hàng thân thiết bên Nhật Hồng nên sẽ luôn có sự ưu đãi hơn những khách hàng lãng vai khác.

Vậy làm sao để trở thành khách hàng thân thiết, vấn đề này khá đơn giản bạn nhé, chỉ cần:

-> Bạn là doanh nghiệp thường xuyên vận chuyển hàng hóa ở chổ chúng tôi nên giá cước sẽ ưu đãi hơn 10 - 15% cùng loại.
-> Bạn đã chuẩn bị và báo trước lịch lấy hàng rất cụ thể trước vài ngày như thế sẽ giúp chúng tôi thuận tiện sắp xếp hàng hoá.
-> Bạn đã cung cấp hình ảnh và thông tin lô hàng chính xác cho chúng tôi, giúp chúng tôi cân nhắc việc sắp xếp hàng hoá tốt hơn.
-> Bạn đã thanh toán tất cả các cước vận chuyển hàng hóa cho chúng tôi đúng hẹn như trong hợp đồng đã báo.

Và chúng tôi luôn mong muốn bạn sẽ mãi mãi là khách hàng thân thiết của Vận Tải Nhật Hồng bạn nhé.

nhận thông tin báo giá vận chuyển hàng hóa từ khách hàng

Với những thông tin ở trên, chúng tôi nghĩ bạn đã hiểu hết về Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa ở chổ chúng tôi rồi.

Và lỡ như bạn có chổ nào còn thắc mắc cần giải đáp thêm thì số hotline 24/7 là 0909.762.083 - 0909.742.083 - (028).3620.3881 vẫn luôn nghe máy từ bạn ở bất cứ lúc nào cũng như bất cứ đâu bạn nhé.

Mong sớm nhận được thông tin từ bạn !