Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ | Cụ thể chi tiết từng giá một

Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ

Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ là như thế nào ?
Cụ thể giá cước vận chuyển cho từng đơn vận chuyển hàng nhỏ lẻ là bao nhiêu tiền ?
Vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ là như thế nào cũng như tại sao bạn nên tìm hiểu về cách tính giá cước vận chuyển hàng nhỏ lẻ ?

Đó là những vấn đề mà bạn đang quan tâm cần giải quyết !

Vậy thì còn chần chừ gì nữa mà không chịu xem chi tiết ở dưới để hiểu rõ hơn.

Nào chúng ta cùng bắt đầu phân tích về Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ nào.

BẢNG GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NHỎ LẺ 

BẰNG XE TẢI THÙNG MUI BẠT

(Áp dụng 01/01/2018 đến 31/12/2018)

Nhằm giúp bạn hiểu rõ hơn về Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ bằng đường bộ bên Vận Tải Nhật Hồng, chúng tôi xin đưa ra các ký hiệu và thuật ngữ chung áp dụng tại bảng giá cước vận chuyển hàng hóa này như sau:

TỈNH: dùng để chỉ những tỉnh mà bạn sẽ dự định vận chuyển hàng đến đó như là vận chuyển hàng hóa đi Hà Nội.

KHU VỰC: dùng để chỉ những địa danh lớn mà hầu hết là các Thành phố, Thị xã hoặc Thị trấn của TỈNH như là Thành phố Quy Nhơn, Bình Định

BO HÀNG: dùng để chỉ việc phải giao hàng tận nơi bằng xe tải nhỏ, xe ba gác, xe cẩu do hầu hết là đường cấm xe tải lớn.

HÀNG NẶNG: dùng để chỉ hàng hoá có tải trọng nặng nhưng chiếm diện tích ít trong thùng xe tải lớn theo tỉ lệ cho phép 1T < 3K (tức là 1 Tấn hàng chỉ được phép dưới 3 Khối)

HÀNG KHỐI: dùng để chỉ hàng hoá có tải trọng nhẹ nhưng chiếm diện tích nhiều trong thùng xe tải lớn theo tỉ lệ cho phép 1T > 5K (tức là 1 Tấn hàng thì phải lớn hơn 5 Khối)

CỒN KỀNH: dùng để chỉ hàng hoá vừa tải trọng nặng vừa chiếm diện tích nhiều trong thùng xe tải lớn theo tỉ lệ cho phép 3K < 1T < 5K (tức là 1 Tấn hàng phải trên 3 Khối nhưng nhỏ hơn 5 Khối)

MÁY MÓC: dùng để chỉ hàng hoá có giá trị cao, lên xuống hàng phải dùng xe cẩu, xe nâng, vừa tải trọng nặng vừa chiếm diện tích nhiều trong thùng xe tải lớn theo tỉ lệ cho phép 3K < 1T < 5K (tức là 1 Tấn hàng phải trên 3 Khối nhưng nhỏ hơn 5 Khối)

2 CHÂN - 2 DÍ - 3 CHÂN - 4 CHÂN: dùng để chỉ tên gọi các dòng xe tải hiện thành theo thuật ngữ trong ngành vận tải hàng hoá dựa vào số bánh xe và khả năng chở cho phép theo luật định.

T (Tấn): dùng để chỉ 1T = 1.000kg (dùng cân sẽ đo được)

K (Khối): dùng để chỉ 1K = 1 M3 (dùng thước đo theo chiều dài x chiều rộng x chiều cao, tất cả tính theo mét (m))

Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ

- Khu vực Miền Bắc

Bảng giá cước vận chuyển hàng lẻ hàng nhỏ

 - Khu vực Miền Trung 

Bảng giá cước vận chuyển hàng lẻ hàng nhỏ

Ghi chú:

- Nếu giao hàng vào buổi tối dọc Quốc Lộ 1A mà khách hàng ra nhận thì không tính phí BO HÀNG. Ngược lại, khách hàng không nhận vào buổi tối thì phải lưu kho sẽ phát sinh phí BO HÀNG

- Nếu tải trọng hàng hoá > 7 Tấn (T) hoặc > 20 khối (K), đường không cấm xe tải lớn > 2 CHÂN (> 7T) và khoản cách < 25km thì sẽ không tính phí lấy hàng. Ngược lại sẽ tính phí tuỳ vào vị trí cụ thể.

- Nếu hàng hoá gọn, nặng, chiếm ít diện tích mà tải trọng > 10 Tấn thì giá cước giảm 100/Kg hoặc hàng hóa gọn, nhẹ, bốc lên xuống dễ dàng mà kích thước > 30 Khối thì giá cước giảm 50.000/Khối.

- Chi phí cẩu hàng hóa xuống tại chổ dao động từ 700.000 - 1.000.000/lần và bốc xếp hàng xuống tại chổ dao động từ 100.000/tấn hoặc 300.000 - 400.000/lần

- Áp dụng chi phí BO HÀNG có khoản cách dao động 15km - 25km xung quanh KHU VỰC. Còn vị trí khác xa hơn thì chi phí BO HÀNG sẽ xem xét sau.

- Giá trên chưa bao gồm VAT 10% cũng không bao gồm bảo đảm hàng hóa dễ vỡ như kính thường, kính cường lực, đá hoa cương, gốm sứ,...

Bảng giá cước vận chuyển hàng lẻ hàng nhỏ

Thật là bất cẩn cũng như thiếu sót nếu như không giới thiệu cho bạn bài viết về Hợp đồng vận chuyển hàng hóa | Những điều mà bạn nên biết để chính bạn vào xem các nội dung ràng buột cũng như trách nhiệm giữa hai bên trong quá trình nhận vận chuyển hàng hóa đi đâu của bạn.

Vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ là gì ? Giá cước vận chuyển hàng lẻ so với hàng nhỏ khác nhau như thế nào ?

Từ trước đến giờ, nhắc đến vận chuyển hàng hoá thì ai mà không biết vận chuyển hàng lẻvận chuyển hàng lô, vận chuyển hàng chuyến cơ chứ ?

Nói là biết chứ thiệt ra không có ai định nghĩa vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ là gì ?

Chỉ biết rằng khi phát sinh vận chuyển hàng hoá mà số lượng ít thì mọi người cho rằng đó là hàng lẻ còn số lượng lớn thì lại bảo là hàng lô mà nếu bao nguyên xe tải thì gọi là hàng chuyến.

Và từ từ đã trở thành thói quen của mọi người, dần dần đi vào cách gọi tự nhiên của hàng hoá cần vận chuyển mà số lượng ít.

Dễ hiểu như là bạn có 4 thùng lịch mẫu nặng 10kg/thùng khi vận chuyển hàng đi Đà Nẵng thì chành xe tải sẽ gọi hàng bạn là hàng lẻ và giá cước sẽ khác với nhiều hàng khác.

Vậy dễ hiểu rằng vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ là vận chuyển hàng số lượng ít có giá cước khác giá cước những lô hàng thông thường khác, thường giá sẽ cao ngất ngưỡng nếu tính theo tải trọng hoặc kích thước.

Với hơn 10 năm kinh nghiệm vận chuyển hàng hóa, Vận Tải Nhật Hồng chúng tôi nhận thấy nhiều khách hàng gửi hàng từ HCM đi Nghệ An hoặc đi đâu đó toàn là hàng lẻ, hàng nhỏ, hàng vài kg, hàng vài kiện như thế rất khó chúng tôi tính giá.

bảng giá cước vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ

Vì sao thế ?

Vì hầu hết các chành xe tải như chúng tôi thường xuyên vận chuyển hàng hóa số lượng lớn tính theo kg, theo khối, theo xe nên đều có bảng giá cước vận chuyển hàng hóa ghép lẻ theo tiêu chuẩn trước đó.

Mà thường khách hàng bên chúng tôi là doanh nghiệp nên luôn luôn được ưu đãi về giá cước so với khách hàng vãng lai, ít vận chuyển.

Đó là lý do tại sao vận chuyển hàng hóa nhỏ luôn có giá cước cao hơn nhiều nếu so sánh cách tính giá theo kg, theo khối.

Cụ thể như là vận chuyển 2 kiện hàng 15kg (gọi là vận chuyển hàng nhỏ) so với vận chuyển 100 kiện hàng 700kg (gọi là vận chuyển hàng ghép) thì giá cước này chỉ khoản 200,000 VNĐ, còn cái kia thì 950,000 VNĐ, cả hai cùng vận chuyển hàng đi Quảng Nam.

Nếu tính theo kg thì 2 kiện hàng 15kg giá 13.000/kg còn 100 kiện hàng 700kg giá 1.300/kg. (có thể nói công bằng nhất thì có lẽ bạn hãy vào các chành xe tải khác để mà so sánh xem giá bên nào tốt nhất như là Proship chẳng hạn)

Đó là ví dụ cơ bản nhất cho mọi người nắm rõ vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ và vận chuyển hàng hóa ghép lẻ khác nhau về giá cước là như thế nào ?

Ngoài ra, vận chuyển hàng lẻ cũng rất đa dạng về chủng loại, hình dáng cũng như cách giao nhận.

Đã gọi là hàng lẻ thì bất cứ hàng gì chúng tôi cũng đều nhận vận chuyển có khi là hàng giá trị cao như tivi, tủ lạnh, máy lạnh, máy giặt, bàn ủi, xe máy,...Và cũng có lúc là hàng dễ vỡ như tranh sơn mài, tấm kính, chai thủy tinh,...

Nhưng cái khó đối với vận chuyển hàng lẻ đó là phải giao nhiều điểm, thậm tí phải giao buổi tối, đêm khuya. Có lẽ những khó khăn khi giao hàng vào ban đêm trong hệ thống giao hàng sẽ giải thích rõ hơn về vấn đề này cho bạn rõ. Và khổ nổi là khi giao hàng thì mọi người lại không nghe máy hoặc không nhận hàng được.

Đó là thêm một lý do tại sao bảng giá cước vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ lại cao hơn so với hàng lô, hàng chuyến.

hotline báo giá vận chuyển hàng hóa

Cách tính giá cước vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ như thế nào ?

Nhìn chung trước giờ, Vận Tải Nhật Hồng chúng tôi tính giá cước vận chuyển hàng hóa Bắc Nam dựa vào trực quan, có nghĩa là nhìn thấy kiện hàng như thế nào thì cho giá ước chừng vừa phải thế đó.

Ví dụ, bạn gửi hàng đi Bình Định chỉ là một cái tủ lạnh cũ thì giá cước khoản 200.000 VNĐ đến 300.000 VNĐ mà thôi.

Do vậy mà hiện tại chúng tôi chưa có bảng giá cước tính cho vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ mà chỉ có bảng giá cước vận chuyển hàng chuyến, hàng lô, hàng ghép.

Trước đây, đều do chúng tôi tự ước tính giá phù hợp với từng loại hàng cụ thể, có thể chúng tôi dựa vào giá trị hàng hoá mà nhận, cũng có thể chúng tôi sẽ dựa vào số kg hoặc số khối dù là quá bé để mà cho giá vận chuyển hàng nhỏ.

Với kinh nghiệm hơn 10 năm dịch vụ vận chuyển hàng hóa Bắc Nam bằng xe tải thùng mui bạt cho nhiều loại hàng hoá khác nhau, chúng tôi đúc kết ra cách tính giá cước vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ bằng xe tải thùng (khác với giá cước vận chuyển hàng lẻ bằng đường biển như LCL bạn nhé) như sau:

+ Nếu hàng hóa nhỏ lẻ là hàng hoá có giá trị cao, còn mới, cần cẩn thận thì giá cước vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ này sẽ tính từ 5 – 10% giá trị hàng hoá.

Ví dụ như là gửi hàng đi Quảng Ngãi là tivi mới của một người khách gửi về cho gia đình dùng từ Sài Gòn thì giá vận chuyển nó là 300.000 VNĐ.

+ Còn hàng hóa nhỏ lẻ là hàng có số kg hoặc kích thước bé thì giá cước vận chuyển hàng nhỏ lẻ này sẽ tính theo kg hoặc khối từ 7.000/kg đến 15.000/kg (giá cũng không phải là cao, thậm chí bằng phân nữa nếu so bảng giá chuyển phát nhanh của Viettel).

Ví dụ dễ hiểu như là chuyển hàng đi Huế là 4 cuộn thảm mẫu 55kg cần giao cho khách hàng thì có giá vận chuyển là 400.000 VNĐ.

báo giá vận chuyển hàng hóa

Có lẽ nhiêu đó thông tin về vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ nội địa bằng xe tải thùng mui bạt là đã đủ làm cho bạn hiểu rồi nhé.

Còn bạn nào cần thêm thông tin về bài viết Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ | Cụ thể chi tiết từng giá một hay vận chuyển hàng lẻ LCL là gì ? thì hãy gọi cho chúng tôi qua hotline 0909.762.083 - 0909.742.083 - (028).3620.3881 để chúng tôi trực tiếp giải thích thêm cho bạn hiểu rõ.

Hoặc không thì cũng có thể gửi thông tin bạn cần muốn biết qua Zalo, Facebook, Email cho chúng tôi cũng được bạn nhé.

Mong sớm nhận được thông tin từ bạn !